Trà Vinh không chỉ được biết đến với cảnh quan sông nước đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long mà còn là địa phương phát triển mạnh nghề nuôi yến, cung cấp nguồn yến sào chất lượng cao. Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiều hộ kinh doanh đã đầu tư vào lĩnh vực này, mang đến những sản phẩm bổ dưỡng và giá trị cho người tiêu dùng. Hộ kinh doanh Yến Sào Ngọc Đăng là một trong những đơn vị tiêu biểu tại Trà Vinh, chuyên sản xuất và cung cấp yến sào nguyên chất, cam kết chất lượng và quy trình chế biến an toàn.
Với phương pháp nuôi yến theo mô hình tự nhiên, Hộ kinh doanh Yến Sào Ngọc Đăng chú trọng đến môi trường sống của chim yến, đảm bảo chúng có điều kiện tốt nhất để làm tổ và phát triển. Nhờ đó, tổ yến thu hoạch được có kết cấu chắc chắn, giàu dưỡng chất và giữ nguyên hương vị đặc trưng. Sau khi thu hoạch, yến sào được xử lý bằng phương pháp thủ công tỉ mỉ, không sử dụng hóa chất hay chất bảo quản, đảm bảo sản phẩm sạch, tinh khiết và an toàn tuyệt đối cho sức khỏe.
Sản phẩm yến sào của Ngọc Đăng có mặt trên thị trường với nhiều dòng khác nhau, từ yến thô, yến tinh chế đến yến chưng sẵn, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Đặc biệt, đơn vị luôn chú trọng đến bao bì và quy trình bảo quản, giúp yến sào giữ được chất lượng tốt nhất khi đến tay khách hàng. Không chỉ phân phối tại Trà Vinh, Yến Sào Ngọc Đăng còn mở rộng thị trường ra các tỉnh thành khác, xây dựng được lòng tin nhờ sản phẩm chất lượng và dịch vụ uy tín.
Với mong muốn mang đến sản phẩm yến sào thuần khiết và giàu dinh dưỡng, Hộ kinh doanh Yến Sào Ngọc Đăng không ngừng cải tiến phương pháp sản xuất, nâng cao tiêu chuẩn chất lượng và mở rộng quy mô kinh doanh. Đây là địa chỉ tin cậy cho những ai đang tìm kiếm sản phẩm yến sào chất lượng cao, góp phần chăm sóc sức khỏe và nâng tầm giá trị dinh dưỡng trong cuộc sống hàng ngày.
I. NGUỒN GỐC ĐỊA LÝ
Sản phẩm yến sào mang nhãn hiệu chứng nhận “Yến sào Trà Vinh” là sản phẩm yến sào được nuôi trên địa bàn các huyện, thị xã thuộc Bản đồ địa lý vùng sản xuất sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận “Yến sào Trà Vinh”.
II. TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG
a) Đối với Yến sào tinh chế
- Đặc điểm cảm quan
- Hình dáng: Hình dạng chiếc thuyền hoặc hình cái muỗng (hình cánh sen, khô, giòn, sợi phồng).
- Trạng thái: Nguyên tổ.
- Trọng lượng: ≥ 8 g.
- Màu sắc: Màu trắng ngà.
- Mùi: Mùi đặc trưng của sản phẩm.
- Tạp chất: Không có tạp chất nhìn bằng mắt thường.
- Tiêu chí về thành phần dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hàm lượng chất béo ≥ 4 g/100g
- Hàm lượng NaCl: Không phát hiện
- Hàm lượng Protein ≥ 55 g/100g
- Hàm lượng Ca ≥ 500 g/100g
- Hàm lượng Zn ≥ 0.15 g/100g
- Hàm lượng Mg ≥ 230 g/100g
b) Đối với Yến sào thô
- Đặc điểm cảm quan
- Hình dáng: Hình dạng chiếc thuyền hoặc hình cái muỗng (dạng miếng hình võng tròn).
- Trạng thái: Nguyên tổ.
- Trọng lượng: ≥ 8 g.
- Màu sắc: Màu trắng ngà.
- Mùi: Mùi đặc trưng của sản phẩm.
- Tạp chất: Tạp chất nhìn bằng mắt thường gồm lông màu đen, mảnh nhỏ trắng, lẫn hạt nhỏ màu nâu đen.
- Tiêu chí về thành phần dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hàm lượng chất béo ≥ 4 g/100g
- Hàm lượng NaCl ≥ 0.2 g/100g
- Hàm lượng Protein ≥ 50 g/100g
- Hàm lượng Ca ≥ 680 g/100g
- Hàm lượng Zn ≥ 0.15 g/100g
- Hàm lượng Mg ≥ 120 g/100g
Chỉ tiêu về vệ sinh an toàn thực phẩm, giới hạn kim loại nặng: Đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
TT | Chỉ tiêu nghiên cứu | Đơn vị tính | Giới hạn định lượng của phương pháp phân tích | Giới hạn tối đa cho phép(a) | Kết quả |
1 | Nitrit | mg/kg | 3 | ≤ 30 | KPH |
2 | Arsen | mg/kg | 0,025 | < 1,0 | KPH |
3 | Cadmi | mg/kg | 0,015 | < 1,0 | KPH |
4 | Thủy ngân | mg/kg | 0,030 | < 0,05 | KPH |
5 | Chì | mg/kg | 0,010 | < 2,0 | KPH |
6 | E. coli | CFU/g | ≤ 1,0 × 10 | KPH | |
7 | Salmonella | /25g | KPH/25g | KPH | |
8 | Staphylococcus aureus | CFU/g | ≤ 2,5 × 103 (b) ≤ 1,0 × 103 (c) | KPH | |
9 | Listeria monocytogenes | /25g | KPH/25g | KPH | |
10 | Bacillus cereus | CFU/g | ≤ 1,0 × 103 | KPH | |
11 | Nấm mốc | CFU/g | ≤ 1,0 × 103 | KPH |
Hộ kinh doanh Yến sào Ngọc Đăng
Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Cầu Quan, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
SĐT: O9O2284049